Thang điểm IELTS 2020 – Cách tính điểm IELTS chuẩn nhất bạn phải biết

989

Chắc rằng khi bạn ôn luyện và đi thi IELTS, thì bạn đã biết được IELTS là gì rồi đúng không nào? Tuy nhiên, bạn có biết thang điểm IELTS là gì? Và cách tính điểm IELTS chuẩn nhất như thế nào? Đây là câu hỏi chung của nhiều học viên. Thi IELTS có 2 dạng: General và Academic, và cách tính điểm của 2 dạng thi này cũng có phần khác nhau. Muốn hiểu rõ hơn nữa, mời bạn đọc tham khảo bài viết Thang điểm IELTS 2020 – Cách tính điểm IELTS chuẩn nhất bạn phải biết sau đây.

Thang điểm IELTS là gì?

Thang điểm IELTS sẽ được tính từ 1.0 đến 9.0, và IELTS Overrall sẽ được tính là trung bình cộng của các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Điều này được thể hiện trên bảng điểm IELTS của từng thí sinh với từng kỹ năng và tổng điểm.

Thang điểm IELTS
Thang điểm IELTS sẽ được tính từ 1.0 đến 9.0

Thang điểm IELTS Speaking và IELTS Writing

1. Thang điểm IELTS Speaking

Phần thi Speaking, các thí sinh sẽ được nói chuyện trực tiếp với giám khảo trong thời gian 15 phút. Điểm số được chấm dựa vào các tiêu chí sau:

  • Lexical Resource: Vốn từ vựng của thí sinh.
  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát, mạch lạc và rõ ràng của bài nói.
  • Pronunciation: Cách phát âm và ngữ điệu của thí sinh.
  • Grammatical Range and Accuracy: Các cấu trúc ngữ pháp mà thí sinh sử dụng trong bài nói.
Phần thi Speaking, các thí sinh sẽ được nói chuyện trực tiếp với giám khảo trong thời gian 15 phút

2. Thang điểm IELTS Writing

Bài thi viết cho dạng (Academic):

Thời gian làm bài là 60 phút.

  • Task 1: Viết bài khoảng 150 từ mô tả và giải thích các dữ liệu, số liệu trên các biểu đồ.
  • Task 2: Viết bài tiểu luận khoảng 250 từ đưa ra những nhận định hay tranh luận về một vấn đề hoặc ý kiến.

Bài thi viết cho dạng (General Training):

Thời gian làm bài là 60 phút.

  • Task 1: Viết email hoặc một bức thư dài khoảng 150 từ để hỏi thông tin hay giải thích về một tình huống trong cuộc sống.
  • Task 2: Viết một bài tiểu luận khoảng 250 từ đưa ra quan điểm của một vấn đề hay sự việc.

Vì IELTS Writing khác nhau ở phần Task 1, vì vậy việc chấm điểm cũng có đôi phần khác nhau.

Tuy nhiên, ban giám khảo vẫn sẽ dựa trên một số tiêu chí đánh giá và đưa ra khung tính điểm chung như sau:

  • Lexical Resource: Sự đa dạng trong cách sử dụng từ vựng.
  • Coherence and Cohesion: Tính thống nhất và sự kết nối giữa các câu và đoạn văn.
  • Grammatical Range and Accuracy: Ngữ pháp, cấu trúc câu.

Ngoài ra, Task 2 sẽ chiếm 2/3 trên tổng điểm bài thi writing. Vì vậy, các thí sinh nên dành nhiều thời gian để rèn luyện và hoàn thành tốt ở phần này nhé!

Thang điểm IELTS Listening & IELTS Reading

Có 40 câu hỏi ở cả 2 phần nghe và đọc để thí sinh trả lời. Thang điểm được tính từ 1.0 đến 9.0, dựa vào số câu thí sinh trả lời đúng. Dưới đây là bảng điểm sẽ giúp các bạn thí sinh hiểu rõ hơn về cách tính điểm Reading và Listening cho cả hai dạng IELTS General và IELTS Academic.

Bảng quy đổi điểm IELTS Listening & Reading 2020 mới nhất.

Theo chia sẻ của những giám khảo chấm thi tại IDP Việt Nam, dù các câu hỏi đã được thi thử và khảo sát kỹ lưỡng trước khi được đưa vào thi thật, nhưng vẫn sẽ xảy ra sự chênh lệch nhỏ về độ khó của bài thi.

Vì vậy, để đảm bảo sự công bằng của kỳ thi IELTS, thang điểm IELTS sẽ có biến đổi phù hợp cho từng bài thi. Có thể hiểu đơn giản hơn, với cùng mức điểm Brand 6.5 trong bài thi Reading, tuy nhiên số lượng câu trả lời đúng có thể sẽ chênh lệch phụ thuộc vào độ khó của từng bài thi.

Cách tính điểm tổng của bài thi IELTS (Overall)

Điểm của từng kỹ năng cũng sẽ được thể hiện trên bảng điểm của chứng chỉ IELTS theo thang điểm từ 1.0 đến 9.0. Cột “Overall band score” chính là điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Với điểm trung bình cộng lẻ, sẽ được làm tròn theo quy ước như sau:

  • Số lẻ là .75 thì sẽ được làm tròn lên thành 1.0
  • Số lẻ là .25 thì sẽ được làm tròn lên thành .5
Quy ước làm tròn điểm cộng trung bình lẻ của 4 kỹ năng

Ví dụ:

  • Bạn A có số điểm: 4.0 (Nghe), 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết), 4.0 (Nói). Vậy tổng điểm trung bình của thí sinh này sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)
  • Bạn B có số điểm:7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 6.0 (Viết), 6.5 (Nói). Vậy tổng điểm trung bình của thí sinh này sẽ là 7.0 (27 ÷ 4 = 6.75 = 7.0)
  • Bạn C có số điểm:  6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết), 6.0 (Nói). Vậy tổng điểm trung bình của thí sinh này sẽ là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)

Kết quả bài thi IELTS

  • 9.0 điểm: Đây là điểm số maximum trong thang điểm IELTS, thí sinh đạt số điểm này sẽ được đánh giá là sử dụng ngôn ngữ thành thạo, sử dụng một cách lưu loát, chính xác, phù hợp và hoàn toàn thông hiểu đầy đủ.
  • 8.0 điểm: Đây là một số điểm rất tốt, thí sinh nắm vững ngôn ngữ và sử dụng tốt chúng trong những chủ đề tranh luận phức tạp.
  • 7.0 điểm: Thí sinh đạt điểm số này được đánh giá trình độ tốt, nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi cũng không phù hợp hoặc chưa chính xác. Tuy nhiên, sử dụng thành thạo ngôn ngữ và hiểu được các cấu trúc phức tạp.
  • 6.0 điểm: Đây là số điểm mong đợi của rất nhiều thí sinh, mức điểm 6.0 thể hiện trình độ tiếng anh nằm ở mức khá, dù có những chỗ chưa chính xác, chưa hiệu quả và chưa tốt, nhưng nhìn chung thí sinh sử dụng Tiếng Anh thông thạo, hiệu quả. Có thể ứng dụng tốt trong những tình huống phức tạp.
  • 5.0 điểm: Đây là điểm số thể hiện trình độ bình thường, dù thường xuyên mắc lỗi nhưng có thể sử dụng một phần ngôn ngữ, sử dụng tốt anh ngữ trong lĩnh vực riêng của mình.
  • 4.0 điểm: Những thí sinh đạt điểm số này có khả năng giao tiếp trong một số tình huống cơ bản quen thuộc, nhưng gặp khó khăn ở những tình huống phức tạp.
  • 3.0 điểm: Những thí sinh này chỉ có thể sử dụng tiếng Anh trong một vài tình huống cụ thể, và thường xuyên gặp các vấn đề trong giao tiếp thưc tế, trình độ tiếng Anh cũng cực kì hạn chế.
  • 2.0 điểm: Thí sinh đạt điểm số này được đánh giá ở level kém, gặp khó khăn khi sử dụng tiếng Anh giao tiếp, chỉ có thể sử dụng câu ngắn hoặc vài từ đơn lẻ để diễn đạt nói – viết.
  • 1.0 điểm: Với điểm số này, thí sinh được đánh giá là không có khả năng sử dụng Tiếng Anh, hoặc chỉ biết một số từ đơn lẻ.
  • 0 điểm: IELTS không có điểm 0, điểm số này chỉ xảy ra khi thí sinh không dự thi, không có thông tin chấm thi.
Kết quả bài thi IELTS

KẾT LUẬN: Trên đây, Top10tphcm.com đã chia sẻ đến bạn đọc đầy đủ các thông tin về Thang điểm IELTS 2020 – Cách tính điểm IELTS chuẩn nhất bạn phải biết. Các bạn có thể tham khảo kỹ những thông tin nêu ra trong bài viết để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi IELTS sắp tới. Hoặc nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào, hãy comment vào bên dưới bài viết này để được chúng tôi hỗ trợ nhé.

 

Chia sẻ nếu thấy hữu ích